KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026

Lượt xem:

Đọc bài viết

UBND PHƯỜNG HOA LƯ

TRƯỜNG MẦM NON VÂN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

 

Số: 116/KH-TMN

 

Hoa Lư, ngày 10 tháng 9 năm 2025

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026

 

          I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Thực hiện thông tư 52/2020-TT/BGDĐT thông tư Ban hành điều lệ trường mầm non.

Thực hiện Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Thực hiện công văn 758/SGDĐT-GDMN ngày 10/9/2025 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2025- 2026

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và nhà trường;

Trường mầm non Vân Giang  xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 như sau:

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Học sinh: Năm học 2025-2026 nhà trường có 08 nhóm lớp/153 trẻ

– Nhà trẻ: 25 trẻ/02 lớp

– Trẻ mẫu giáo: 128 trẻ/6 lớp.

+ Mẫu giáo 3- 4 tuổi: 33 trẻ/ 2 lớp.

+ Mẫu giáo 4-5 tuổi: 45 trẻ/ 2lớp.

+ Mẫu giáo 5-6 tuổi: 50 trẻ/ 2 lớp.

2. Giáo viên, nhân viên:

Năm học 2025-2026 nhà trường có Nhà trường có tổng số CBGVNV là 29 đồng chí (Biên chế 24, hợp đồng phường 01, lao động hợp đồng trường 04). 100% giáo viên có trình độ trên chuẩn, 100% CBGV có chứng chỉ tin học và ngoại ngữ.

Trong năm học 100% CBGV hoàn thành kế hoạch BDTX.

Công tác xây dựng đội ngũ và chỉ đạo chuyên môn nâng cao chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực. Cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực tham dự các lớp học bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nâng cao tay nghề, luôn tu dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, đoàn kết nhất trí hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

3. Cơ sở vật chất của nhà trường:

Nhà trường  đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị đồ dùng đồ chơi, trang trí lớp tại tất cả 08/08 nhóm lớp. Có đầy đủ các phòng làm việc, phòng học, phòng chức năng, phòng hành chính, phòng y tế. Trang thiết bị cơ bản đầy đủ để phục vụ chăm sóc sức khỏe cho học sinh, nâng cao sức khỏe toàn diện cho học sinh.

4. Thuận lợi, khó khăn:

Thuận lợi

– Nhà trường được các cấp lãnh đạo quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị và chỉ đạo về chuyên môn để phục vụ tốt nhất cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

– Đội ngũ CBGVNV có trình độ đào tạo đạt chuẩn, trên chuẩn cao, có tinh thần trách nhiệm, luôn đoàn kết, gắn bó, chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo của cấp uỷ Chi bộ, Ban giám hiệu nhà trường; có phẩm chất đạo đức tốt; luôn có ý thức tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

– Phụ huynh quan tâm, luôn phối hợp cùng nhà trường trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

 Khó khăn

– Trình độ giáo viên trên chuẩn đạt 100% nhưng một số giáo viên chưa sáng tạo linh hoạt trong việc ứng dụng một số phương pháp mới.

– Diện tích sân chơi còn hạn chế, ảnh hưởng đến tổ chức các hoạt động ngoài trời cho trẻ. Một số lớp đã xuống cấp, nền gạch bị phồng rộp, ống thoát nước nhà vệ sinh bị tắc. Cơ sở vật chất, thiết bị chưa đồng bộ, thiếu máy Kidsmart, máy vi tính, máy chiếu.

          III. CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU, NHIỆM VỤ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN.     

1. NHIỆM VỤ CHUNG

1.1. Năm học 2025-2026 Trường Mầm non Vân Giang  tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; Tập trung nâng cao hiệu lực, hiệu quả các chỉ thị nghị quyết và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của ngành GDĐT, của tỉnh, Thành phố về lĩnh vực GDĐT và đổi mới quản trị nhà trường theo hướng hiện đại, linh hoạt, gắn với thực tiễn địa phương. Chú trọng nâng cao hiệu lực công tác quản lý, dân chủ trong nhà trường. rà soát, xây dựng và công khai tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi; phát triển nhà trường thành tập thể đoàn kết, sáng tạo, vì hạnh phúc trẻ thơ.

1.2. Thực hiện nghiêm công tác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em; đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN hiện hành và chuẩn bị các điều kiện triển khai Chương trình GDMN mới. Tiếp tục tổ chức cho mẫu giáo làm quen với Tiếng anh.

1.3. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và rà soát, bổ sung các điều kiện về CSVC, đội ngũ, chuẩn bị các điều kiện triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi. Tích cực lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ vào chương trình giáo dục mầm non.

1.4. Rà soát tham mưu tăng cường bổ sung các điều kiện bảo đảm chất lượng nhà trường, bao gồm cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu, môi trường giáo dục và nguồn nhân lực. Quy hoạch, phát triển mạng lưới trường, lớp phù hợp điều kiện địa phương; xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 gắn với mô hình “Trường học hạnh phúc”.

1.5. Thực hiện đồng bộ các giải pháp huy động trẻ đến trường, đặc biệt trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu đổi mới; tham mưu trình các cấp có thẩm quyền kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu thực tiễn; bố trí phân công giáo viên nhân viên theo vị trí việc làm theo quy định để thực hiện hiệu quả Chương trình GDMN.

1.6. Huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục. Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi trẻ em, đặc biệt là trẻ khuyết tật, trẻ tại khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX); thực hiện hiệu quả công tác giáo dục dân tộc và giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật.

1.7. Đẩy mạnh ứng dụng (CNTT), chuyển đổi số (CĐS) trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục; tăng cường tuyên truyền, quảng bá hình ảnh nhà trường trên các nền tảng số, phát huy vai trò truyền thông trong xây dựng thương hiệu nhà trường. Thực hiện nghiêm công tác kiểm tra, giám sát theo đúng quy định, tập trung vào các nội dung trọng tâm của năm học.

        2. CÁC CHỈ TIÊU CHUNG

         2.1. Tiêu chí thi đua

a, Công tác quản lý và đổi mới quản trị nhà trường

– 100% các nhóm, lớp (công lập và tư thục) thực hiện tốt việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và đổi mới quản trị trường học theo hướng hiện đại, linh hoạt, gắn với thực tiễn địa phương.

– Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển giáo dục mầm non (GDMN); lồng ghép hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ vào chương trình, đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện đại, hướng tới đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ mẫu giáo.

b, Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

– 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên (CBGVNV) chấp hành nghiêm kỷ cương, nền nếp, thực hiện đúng quy chế chuyên môn, quy tắc ứng xử, đạo đức nhà giáo; đoàn kết, trách nhiệm, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ.

– Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGVNV, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN trong giai đoạn hiện nay.

– 100% CBGVNV ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

c, Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ

– 100% các lớp bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ trong mọi hoạt động; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích, dịch bệnh trong nhà trường.

– Thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN hiện hành, đồng thời chuẩn bị điều kiện triển khai Chương trình GDMN mới.

– Tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh, trong đó khuyến khích làm quen với tiếng Anh có yếu tố nước ngoài trên cơ sở sự tự nguyện của phụ huynh.

– 100% trẻ 5 tuổi được đến trường học 2 buổi/ngày theo Chương trình GDMN.

d, Môi trường giáo dục và công tác tuyên truyền

– 100% các nhóm, lớp xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, trong và ngoài lớp học, bổ sung đầy đủ học liệu, đồ dùng dạy học gắn với mô hình “Trường học hạnh phúc”.

– Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động trẻ đến trường, đặc biệt quan tâm đến trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật, trẻ tại khu công nghiệp.

– Thực hiện có hiệu quả giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, đảm bảo mọi trẻ em đều được tiếp cận giáo dục phù hợp.

e, Công tác xã hội hoá giáo dục

– Tăng cường xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học sinh trong công tác xây dựng, chăm lo và phát triển nhà trường.

 2.2. Danh hiệu thi đua

a, Tập thể

– Chi bộ nhà trường: Đạt danh hiệu Chi bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ.

– Nhà trường: Đạt danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến.

– Chi đoàn thanh niên: Đạt danh hiệu Chi đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc.

b, Cá nhân

– 20 CBGVNV đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, trong đó:

+ 04 CBGVNV đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở;

+ 04 CBGVNV được Chủ tịch UBND Phường tặng Giấy khen.

3. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

3.1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý giáo dục

3.1.1. Chủ động tham mưu, triển khai kịp thời các văn bản, chính sách phát triển GDMN, bảo đảm các điều kiện thực hiện Chương trình GDMN

a. Chỉ tiêu:

– 100% CBQL, GV, NV thực hiện nghiêm các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo về GDMN.

– 100% CBGVNV được tham gia xây dựng, góp ý các kế hoạch, các báo cáo về tổ chức các hoạt động trong nhà trường.

b. Biện pháp:

– Triển khai thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN của ngành.

– Tăng cường mua sắm bổ sung đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị dạy học theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT.

– Thực hiện có hiệu quả các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ  đảm bảo đúng quy định phù hợp với điều kiện của nhà trường.

– Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương đầu tư cơ sở vật chất trong đó tập trung thực hiện mục tiêu hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ 3–5 tuổi vào năm 2028, gắn với duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi; Tham mưu với UBND phường thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển GDMN của địa phương giai đoạn 2018-2025; đầu tư xây dựng cơ sở GDMN đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ là con công nhân, người lao động tại các KCN, CCN.

3. 1.2. Đổi mới công tác quản lý trong cấp học GDMN

a. Chỉ tiêu:

– 100% CBQL có kiến thức về năng lực quản lý, quản trị nhà trường, thành thạo trong việc ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong công tác quản lý, điều hành.

– Sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý, quản trị trong nhà trường.

– Thực hiện nghiêm các quy định về công khai và quản lý tài chính.

b. Biện pháp:

– Thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo của các cấp: Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục Mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập; Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19/05/2020 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện dân chủ trong cơ sở GD công lập; Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ GDĐT ban hành Quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Giáo dục đạo đức nghề nghiệp tới 100% giáo viên tư thục. Chỉ đạo các cơ sở tư thục thực hiện tốt công tác đảm bảo an toàn cho trẻ và phòng chống dịch bệnh.

– Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường năm học 2025-2026 chỉ đạo chuyên môn và các tổ chuyên môn bám sát vào kế hoạch phát triển của nhà trường để xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ; phát triển chương trình giáo dục nhà trường phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.

– Tạo cảnh quan môi trường sư phạm xanh – sạch – đẹp, an toàn, hạnh phúc; đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống lồng ghép vào các hoạt động giáo dục, các hoạt động ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương và Chương trình giáo dục. Khuyến khích phong trào nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm;

– Nhà trường thực hiện nghiêm quy chế dân chủ, xây dựng tập thể đoàn kết, trách nhiệm, môi trường làm việc kỷ cương, nề nếp; đề cao lương tâm nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo. Xây dựng qui chế phối hợp giữa các các tổ chức, đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học sinh; chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các qui chế.

– Thực hiện nghiêm các quy định về công khai đảm bảo đầy đủ, kịp thời. Công khai trên website của nhà trường; niêm yết công khai qua bản thông tin của nhà trường và công khai trong các kỳ họp trường, họp Ban đại diện CMHS.

– Đổi mới công tác quản lý hành chính; cải tiến chất lượng giáo dục; quan tâm lưu trữ, sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đúng quy định. Thực hiện ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong công tác quản lý, tổ chức các hoạt động giáo dục. Sử dụng có hiệu quả các phần mềm, từng bước chuyển đổi sang hồ sơ điện tử.

– Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính, thu chi theo nguyên tắc thu đúng quy định của nhà nước, cân đối thu đủ bù chi, không để xảy ra tình trạng lạm thu trong nhà trường. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý tài sản công.

3.2. Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em; nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN;

3.2.1. Bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ em; phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh.

a. Chỉ tiêu:

– Đảm bảo an toàn cho trẻ cả về thể chất và tinh thần khi đến trường.

– Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

– Chủ động phòng, chống ứng phó với thiên tai, dịch bệnh; phối hợp với y tế địa phương trong việc thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh.

b. Biện pháp:

* Bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ em

– Chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện nghiêm các quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ; chỉ đạo tổ nuôi dưỡng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp nuôi, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm; quan tâm công tác phòng cháy, chữa cháy.

– Thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá các tiêu chuẩn về an toàn nhằm phát hiện và có biện pháp khắc phục kịp thời các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ.

– Tham gia và tổ chức các lớp tập huấn, chuyên để bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL, GV, NV trong công tác, đảm bảo an toàn, phòng chống bạo lực học đường, tổ chức ăn bán trú, giáo dục an toàn giao thông, lồng ghép giáo dục quyền con người, phòng, chống tai nạn thương tích, phòng chống bạo hành, xâm hại trẻ vào chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ.

– Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hỗ trợ các cơ sở tư thục trong việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ; chú trọng kiểm tra, giám sát các cơ sở tư thục trong việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường. Hiệu trưởng nhà trường, chủ nhóm trẻ lớp mẫu giáo độc lập tư thục chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước và phụ huynh về việc chấp hành các quy định của pháp luật.

– Tiếp tục xây dựng và thực hiện bộ văn hóa ứng xử trong trường học, đảm bảo thực hiện quyền trẻ em trong nhà trường; chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục lựa chọn nội dung giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh phù hợp theo độ tuổi: chỉ dẫn cho trẻ lời nói, thái độ, cử chỉ, việc làm đẹp trong ăn mặc, học tập, vui chơi, giao tiếp, ứng xử hàng ngày để trẻ có thể vận dụng trong thực tế cuộc sống, tạo thói quen, hành vi văn hóa chào hỏi xưng hô lễ phép, biết lắng nghe và xin phép khi có ý kiến; có kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng sống phù hợp độ tuổi.

* Phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh.

– Xây dựng kế hoạch phòng chống và ứng phó với thiên tai, phương án, kịch bản phòng, chống thiên tai đảm bảo phòng, chống dịch bệnh. Sẵn sàng chủ động, phòng, chống và ứng phó hiệu quả, linh hoạt nếu xảy ra tình hình thiên tai, dịch bệnh.

– Đầu tư mua sắm bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác phòng chống thiên tai, dịch bệnh như: Thang, đèn bin, quần áo bảo hộ, khẩu trang, găng tay, nước khử khuẩn, xà phòng, thuốc cơ bản, nhiệt kế… Tập huấn cho đội ngũ CBGVNV, Phụ huynh, những kỹ năng phòng tránh và xử lý khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra.

– Triển khai và thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về các biện pháp phòng, chống thiên tai, dịch bệnh của các cấp cũng như cách phòng chống dịch bệnh cho cán bộ GVNV và phụ huynh. Tuyên truyền đến phụ huynh các biện pháp, kĩ năng để phòng tránh và xử lí kịp thời khi thiên tai, dịch bệnh xẩy ra qua bảng tin của nhà trường, góc tuyên truyền tại các nhóm lớp, qua Zalo, Fceboook….

2.2.2. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục

3.2.2.1. Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ em

a. Chỉ tiêu:

– Ký hợp đồng với cơ sở cung cấp thực phẩm rõ nguồn gốc, tươi ngon. Có đầy đủ giấy tờ, hồ sơ pháp lý.

– 100% các nhóm lớp có nước uống và nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn, sạch sẽ và đủ để sử dụng.

– 100% trẻ ăn bán trú được đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong nhà trường

– 100% đồ dùng sơ chế, nấu ăn, chia ăn đảm bảo sạch sẽ, đủ điều kiện về an toàn thực phẩm.

– Nhà trường đảm bảo có bếp ăn đảm bảo quy trình 1 chiều

– Hồ sơ sổ sách đầy đủ số lượng theo quy định.

– 100% trẻ có kỹ năng vệ sinh cá nhân, có thói quen tự phục vụ

– 100% trẻ được kiểm tra, khám sức khỏe định kỳ, được theo dõi trong biểu đồ tăng trưởng phù hợp với từng lứa tuổi.

b. Biện pháp:

* Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm; nước uống, nước sinh hoạt

Tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường/lớp bảo đảm các yêu cầu điều kiện về an toàn thực phẩm (ATTP). Chịu trách nhiệm về việc ký hợp đồng cung ứng thực phẩm và sử dụng thực phẩm tại đơn vị, tuân thủ các quy định vệ sinh ATTP của cơ quan y tế, cơ quan quản lý trên địa bàn và lưu ý những vấn đề sau:

– Lựa chọn đơn vị cung ứng thực phẩm, ký hợp đồng thực phẩm đối với đơn vị, cá nhân được cơ quan quản lý cấp phép kinh doanh, có bản cam kết hoặc chứng nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thực phẩm phải rõ nguồn gốc. Tuân thủ các quy định về VSATTP của cơ quan y tế

Thực hiện nghiêm túc bếp ăn sạch sẽ, an toàn, khẩu phần tính ăn của trẻ thực hiện trên phầm mềm, hồ sơ sổ sách và thực hiện việc công khai theo quy định. Xây dựng kế hoạch mua sắm các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác nuôi dưỡng, tổ chức ăn bán trú; Chỉ đạo sắp xếp kho lương thực, thực phẩm, các đồ dùng dụng cụ trong bếp khoa học, đảm bảo VSATTP.

Nhân viên được đảm bảo số lượng và được khám sức khỏe định kỳ và thực hiện nghiêm túc công tác vệ sinh cá nhân, trang phục đúng qui định và chế biến đúng nguyên tắc. Cải tạo vườn trường, trồng rau sạch phục vụ cho trẻ ăn tại trường. Đảm bảo đủ nước uống cho trẻ, vệ sinh và phù hợp với thời tiết. Nước uống của trẻ được lọc qua máy lọc và đun sôi để nguội cho trẻ uống. Hệ thống bể chứa, giếng khoan, bể lọc có nắp đậy kín, lưới chắn côn trùng và được vệ sinh, thau rửa định kỳ.

* Đảm bảo chất lượng bữa ăn bán trú

– Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn tại trường/lớp đáp ứng các yêu cầu về ATTP, bảo đảm cân đối, hợp lý về dinh dưỡng, đa dạng thực phẩm và phù hợp với trẻ; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra khuyến khích sự tham gia giám sát của Ban đại diện CMHS trong việc đảm bảo chất lượng bữa ăn trong nhà trường. Kịp thời chấn chỉnh xử lý sai phạm trong công tác nuôi dưỡng trẻ.

– Xây dựng thực đơn theo tuần, theo mùa; các món ăn của thực đơn không lặp lại trong 2 tuần; đảm bảo tỷ lệ dinh dưỡng tại trường, đảm bảo cân đối khẩu phần ăn cho trẻ ở các độ tuổi theo quy định của Chương trình GDMN.

Thực đơn của trẻ được công khai trên Website nhà trường và công khai tại bảng tuyên truyền của các lớp.

Nhà trường tổ chức nuôi bán trú mức ăn 25.000đ/ trẻ/ ngày ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ. Đảm bảo cân đối nhu cầu năng lượng và các dưỡng chất cho 1 trẻ/ ngày tại trường, theo đúng quy định CTGDMN.

– Chế biến món ăn: Đảm bảo vệ sinh, ATTP và chế biến đúng kỹ thuật phù hợp với độ tuổi trẻ mầm non, giúp trẻ ăn ngon miệng và hết suất.

– Tổ chức bữa ăn cho trẻ: Động viên, khuyến khích trẻ ăn hết xuất, tạo cho trẻ thói quen, hành vi ăn uống văn minh. Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm rèn cho trẻ các kỹ năng tự phục vụ.

– Chú trọng công tác bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và năng lực của cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, nhân viên về công tác y tế trường học, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm. Tăng cường tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ về chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất; phối hợp với gia đình xây dựng chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân, béo phì bằng cách. Đối với trẻ suy dinh dưỡng cho trẻ ăn bổ sung các chất dinh dưỡng vào các bữa ăn hàng ngày của trẻ.

* Thực hiện nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng

– Hợp đồng mua thực phẩm sạch ở những nơi tin cậy, có uy tín để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Quản lý tốt quy trình chế biến món ăn từ khâu sơ chế đến khi thành thành phẩm. Thực hiện tốt quy trình bếp 1 chiều.

– Thực hiện giao nhận thực phẩm hàng ngày theo đúng quy định. Giao nhận trực tiếp gồm cả hàng khô và hàng tươi sống; khi nhận phải có đủ thành phần tham gia, ghi chép và ký nhận đầy đủ tại sổ kiểm thực 3 bước và ghi rõ thời gian giao nhận lần 1, lần 2 (nếu có).

– Lưu mẫu thức ăn: Thực hiện quy trình lưu, thời gian, chế độ bảo quản trong tủ lạnh đúng quy định.

– Chế biến thực phẩm và chia ăn: Có bảng chia ăn, thực đơn ăn, chế biến đúng quy trình, đúng thực đơn, đủ định lượng suất ăn hàng ngày của trẻ.

– Thực hiện đúng, đủ hồ sơ sổ sách: Hợp đồng cung ứng thực phẩm chặt chẽ và đúng theo quy định; sổ kiểm thực 3 bước; cập nhật chứng từ tiền ăn của trẻ hàng ngày theo thực tế giao nhận; Tính khẩu phần ăn có đủ chữ ký thành phần…. Thanh quyết toán tiền ăn của trẻ theo tuần, tiền chất đốt, nước rửa bát theo tháng. Thanh toán dứt điểm tiền ăn với phụ huynh theo tháng.

Thực hiện nghiêm túc việc công khai về thực đơn, thực phẩm, đơn giá hàng ngày tại bảng tin để phụ huynh theo dõi. Phân công 1 đồng chí Phó hiệu trưởng quản lý giám sát hoạt động nuôi dưỡng của nhà trường.

* Chăm sóc sức khỏe cho trẻ

– Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo quy định, bảo đảm 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế thế giới;

– Đẩy mạnh giáo dục kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ, tự chăm sóc sức khỏe; lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe, trong thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày phù hợp với điều kiện thực tế;

– Hàng năm nhà trường rà soát các trang thiết bị, bổ sung tủ thuốc y tế để phục vụ công tác y tế trường học, đảm bảo các danh mục thuốc theo quy định; Nhân viên y tế nhà trường thực hiện nghiêm túc và lưu trữ hồ sơ sức khỏe trẻ theo đúng quy định.

– Phối hợp với trạm Y tế phường khám sức khỏe định kỳ cho trẻ vào đầu năm học và cuối năm học và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế thế giới: Khám sức khỏe 2 lần/năm vào thời điểm đầu tháng 9/2025 và đầu tháng 3/2026, cân đo 3 lần /năm học vào tháng 9, tháng 12/2025, tháng 3/2026.

3.2.2.2. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục

a. Chỉ tiêu:

– 100% các nhóm, lớp thực hiện đúng theo chương trình GDMN của Bộ GD ban hành

– 100% nhóm, lớp thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN.

– 100% các nhóm, lớp thực hiện có hiệu quả các chuyên đề trong tâm trong năm học.

– 100% lớp ứng dụng phương pháp giáo dục STEAM trong thực hiện Chương trình GDMN đạt hiệu quả, phù hợp với độ tuổi, phù hợp với thực tiễn nhà trường.

– Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Phấn đấu 100% GV thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

b. Biện pháp:

* Thực hiện Chương trình GDMN:

Thực hiện Chương trình GDMN theo Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của UBND tỉnh ban hành khung thời gian năm học 2025-2026 đối với GDMN, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương đảm bảo kỷ cương, nền nếp và đảm bảo thực hiện chương trình GDMN đúng thời gian quy định.

* Đổi mới các hoạt động giáo dục

+ Cải tạo môi trường trong và ngoài lớp học

Chỉ đạo các nhóm, lớp sắp xếp, bố trí các góc hoạt động có “ranh giới” rõ ràng, thuận tiện khi liên kết giữa các góc, dễ thay đổi đáp ứng nhu cầu hứng thú hoạt động vui chơi của trẻ.

Bố trí các góc hoat động theo hướng mở có các vật liệu như: đá, sỏi, lá cây, rơm, rạ, hột hạt, dụng cụ thí nghiệm, sản phẩm chế tạo, sơ đồ, biểu đồ, quy trình để hỗ trợ trong việc học, kích thích các giác quan cũng như khả năng sáng tạo của trẻ khi ứng dụng Stem để tự tạo đa dạng đồ dùng, đồ chơi.

Các phòng chức năng: Xây dựng lịch hoạt động tại các phòng chức năng cho các lớp và có sự giám sát của BGH nhà trường; chỉ đạo tổ chức các hoạt động trải nghiệm và các hoạt động tại phòng chức năng phong phú, đa dạng nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

+ Cải tạo môi trường vật chất cho trẻ hoạt động ngoài trời:

– Chỉ đạo cải tạo nâng cấp các khu vực sân chơi, hành lang, vườn rau trong nhà trường theo hướng tận dụng các không gian để cho trẻ hoạt động phù hợp, linh hoạt, đa dạng, phong phú cho trẻ được thực hành và trải nghiệm, an toàn, đẹp, hấp dẫn trẻ: Đầu tư thiết kế lại các góc chơi: Góc thư viện, góc chơi sáng tạo…; kẻ vẽ lại sân chơi giao thông.

Tuyên truyền, phát động phụ huynh tặng sách truyện, phân loại và sắp xếp khoa học đảm bảo trẻ dễ dàng tìm kiếm và sử dụng. Quan tâm thiết kế các trò chơi tại góc chơi sáng tạo: chơi với các mảnh ghép lego, vẽ tranh theo ý thích…

– Các góc chơi ngoài trời có nội quy và bảng phân công cụ thể từng tuần, từng giờ để các lớp sắp xếp thời gian chơi phù hợp lịch sinh hoạt nhóm lớp.

– Phân công giáo viên các lớp hằng ngày chăm sóc vườn rau, bồn hoa xung quanh trường. Phân công cụ thể cho từng lớp phụ trách quản lý, chăm sóc các khu vực. Bổ sung thêm đồ chơi hiện đại, vào các khu vực chơi, tạo không gian vui chơi cho trẻ hoạt động và trải nghiệm với ứng dụng STEAM.

Tuyên truyền với phụ huynh và các tổ chức xã hội về việc tạo môi trường trong và ngoài lớp học cho trẻ hoạt động. Khuyến khích phụ huynh sưu tầm các nguyên vật liệu thiên nhiên để hỗ trợ cho các nhóm lớp thực hiện các hoạt động trải nghiệm, trang trí lớp….

+  Ứng dụng các phương pháp GD tiên tiến phát triển Chương trình, tăng cường các hoạt động trải nghiệm “Lấy trẻ làm trung tâm”

Chỉ đạo các tổ chuyên môn chủ động lựa chọn, áp dụng các phương pháp, mô hình giáo dục STEAM vào dạy học tiếp cận Dự án… áp dụng xây dựng và thực hiện kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ nhằm phát triển chương trình GDMN; tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục thông qua thực hành, trải nghiệm, vui chơi lấy trẻ làm trung tâm.

Năm học 2025-2026 nhà trường triển khai, tập huấn tới 100% giáo viên trong việc áp dụng phương pháp, mô hình giáo dục STEAM. Cụ thể:

100% lớp mẫu giáo triển khai ứng dụng giáo dục STEAM theo Quy trình 5E (ở một số hoạt động khám phá khoa học, làm quen với chữ cái, cho trẻ làm quen với Toán) và